Thủ tục ly hôn đơn phương theo Luật Hôn nhân và Gia đình | Công ty Luật Minh Bạch

Thủ tục ly hôn đơn phương theo Luật Hôn nhân và Gia đình

Hôn nhân & Gia đình · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể ​ nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Căn cứ pháp lý và căn cứ ly hôn đơn phương

Căn cứ pháp lý

Ly hôn đơn phương điều chỉnh bởi: Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Luật HN&GĐ), Điều 51, Điều 56; Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (BLTTDS), Điều 28. Lưu ý: Luật số 81/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều Luật HN&GĐ.

  • Điều 51 Luật HN&GĐ 2014 — Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn. Vợ, chồng hoặc cả hai có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu khi một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự hoặc mắc bệnh tâm thần, bệnh khác không thể nhận thức, làm chủ hành vi; đồng thời là nạn nhân bạo lực gia đình do chồng, vợ gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, tinh thần. Chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  • Điều 56 Luật HN&GĐ 2014 — Ly hôn theo yêu cầu của một bên. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ: vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Trường hợp vợ hoặc chồng mất tích theo quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự thì Tòa giải quyết cho ly hôn.
  • Điều 28 BLTTDS 2015 — Tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Ly hôn, tranh chấp nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Căn cứ ly hôn đơn phương

Điều 56 khoản 1 xác định hai nhóm căn cứ. Nhóm hành vi: bạo lực gia đình; vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng. Nhóm hệ quả: hôn nhân trầm trọng; đời sống chung không thể kéo dài; mục đích hôn nhân không đạt. Căn cứ phải chứng minh, không chỉ nêu cảm tính.

Ví dụ thực tiễn: chồng thường xuyên đánh đập, chửi bới vợ; vợ thu thập biên bản xác nhận của chính quyền địa phương, giấy khám thương tích, tin nhắn đe dọa. Tòa hòa giải không thành, đủ căn cứ Điều 56 khoản 1 để cho ly hôn. Trường hợp khác: vợ bỏ nhà đi biệt tích nhiều năm, không liên lạc, không chu cấp; chồng làm thủ tục tuyên bố mất tích theo Điều 68 Bộ luật Dân sự, sau đó Tòa giải quyết ly hôn theo Điều 56 khoản 2.

Thủ tục: nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc; hòa giải bắt buộc; xét xử. Không có căn cứ Điều 56, Tòa bác yêu cầu.

2. Điều kiện khởi kiện ly hôn đơn phương

Điều kiện khởi kiện ly hôn đơn phương

Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quyền yêu cầu giải quyết ly hôn thuộc về vợ, chồng hoặc cả hai. Tuy nhiên, Điều 51 khoản 3 giới hạn: chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 56 Luật HN&GĐ 2014 quy định ly hôn theo yêu cầu một bên. Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ:

  • Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng, làm hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt.
  • Trường hợp không thể hòa giải, Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về thẩm quyền, Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, bao gồm ly hôn, chia tài sản, nuôi con.

Ví dụ thực tiễn: Anh A và chị B kết hôn năm 2018. Anh A thường xuyên đánh đập, xúc phạm chị B. Chị B nộp đơn ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi anh A cư trú. Tòa án thụ lý theo Điều 28 BLTTDS 2015. Quá trình hòa giải không thành, Tòa án xác định có bạo lực gia đình, đời sống chung không thể kéo dài, căn cứ Điều 56 Luật HN&GĐ 2014, Tòa án cho ly hôn.

Lưu ý: Người khởi kiện phải chứng minh mâu thuẫn trầm trọng, không thể hòa giải. Nếu chưa đủ căn cứ, Tòa án có thể hòa giải đoàn tụ hoặc bác đơn. Trường hợp vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng, chồng không được khởi kiện.

3. Hồ sơ khởi kiện ly hôn đơn phương

Căn cứ: Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Ly hôn đơn phương thuộc tranh chấp hôn nhân gia đình, Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý.

Hồ sơ khởi kiện gồm:

  • Đơn khởi kiện ly hôn (theo mẫu).
  • Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  • Bản sao CMND/CCCD, sổ hộ khẩu hai vợ chồng.
  • Bản sao giấy khai sinh con (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (nếu yêu cầu chia).
  • Tài liệu chứng minh mâu thuẫn: biên bản hòa giải cơ sở, tin nhắn, xác nhận chính quyền.

Phân tích: Điều 51 khoản 1 cho vợ, chồng, cha mẹ, người thân yêu cầu giải quyết ly hôn. Điều 56 khoản 1: vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt. Điều 28 khoản 1 Bộ luật TTDS 2015 xác định tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền dân sự.

Ví dụ: Chị A kết hôn 2019, chồng bỏ nhà đi 2022, không liên lạc. Chị A nộp đơn kèm giấy kết hôn, xác nhận chính quyền về việc chồng vắng mặt. Tòa án huyện thụ lý theo Điều 28, xét mâu thuẫn trầm trọng theo Điều 56, giải quyết ly hôn.

Lưu ý: Nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú; nếu không rõ nơi cư trú, nộp nơi nguyên đơn cư trú. Hồ sơ hợp lệ trong 5 ngày làm việc, Tòa ra thông báo thụ lý.

4. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương

Căn cứ: Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Điều 51 quy định quyền yêu cầu giải quyết ly hôn. Điều 56 quy định ly hôn theo yêu cầu của một bên. Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 xác định tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân.

Thẩm quyền theo cấp: Ly hôn đơn phương thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp có yếu tố nước ngoài hoặc đương sự ở nước ngoài thì thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc giải quyết. Nếu bị đơn không biết nơi cư trú thì Tòa án nơi nguyên đơn cư trú giải quyết. Ví dụ: vợ nộp đơn ly hôn đơn phương, chồng cư trú tại quận X, TP Hà Nội — Tòa án nhân dân quận X thụ lý.

Thỏa thuận thẩm quyền: Các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú giải quyết, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Hồ sơ khởi kiện: Đơn ly hôn đơn phương, giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), CMND/CCCD, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh con (nếu có), chứng cứ chứng minh mâu thuẫn.

Thời hiệu: Không áp dụng thời hiệu khởi kiện ly hôn. Yêu cầu ly hôn đơn phương được giải quyết bất kể thời điểm nào.

Lưu ý: Trường hợp vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, chồng không được yêu cầu ly hôn (khoản 3 Điều 51).

5. Trình tự, thủ tục giải quyết tại Tòa án

Căn cứ: Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Ly hôn đơn phương là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Trình tự gồm các bước:

  • Bước 1 — Khởi kiện: Vợ hoặc chồng nộp đơn yêu cầu ly hôn tại Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của bị đơn. Kèm giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh con, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung (nếu có).
  • Bước 2 — Thụ lý: Tòa kiểm tra đơn, ra thông báo thụ lý. Đương sự nộp tạm ứng án phí, sau đó nộp biên lai để Tòa thụ lý chính thức.
  • Bước 3 — Hòa giải: Tòa tiến hành hòa giải đoàn tụ theo quy định tố tụng. Hòa giải không thành thì đưa vụ án ra xét xử.
  • Bước 4 — Xét xử: Hội đồng xét xử xem xét căn cứ ly hôn theo Điều 56. Tòa giải quyết quan hệ vợ chồng, con cái, tài sản trong cùng bản án.

Phân tích Điều 56: Khi một bên yêu cầu ly hôn, Tòa giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ: vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ vợ chồng làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Trường hợp vợ hoặc chồng mất tích, Tòa giải quyết cho ly hôn theo khoản 2 Điều 56. Quyền yêu cầu thuộc vợ, chồng theo khoản 1 Điều 51; cha, mẹ, người thân có quyền yêu cầu khi một bên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không nhận thức, làm chủ hành vi.

Ví dụ thực tiễn: Chị A kết hôn anh B năm 2015. Anh B thường xuyên bạo hành, bỏ mặc gia đình. Chị A nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện nơi anh B cư trú, kèm chứng cứ bạo lực. Tòa thụ lý, hòa giải không thành, xét xử chấp nhận ly hôn theo Điều 56, giao con cho chị A nuôi, chia tài sản chung theo thỏa thuận.

6. Hệ quả pháp lý của ly hôn đơn phương

Hệ quả pháp lý của ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương là việc Tòa án giải quyết cho ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Quyền yêu cầu được quy định tại Điều 51, và đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Khi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày có hiệu lực.

Hệ quả pháp lý chính:

  • Chấm dứt quan hệ vợ chồng: Quan hệ hôn nhân chấm dứt, hai bên không còn quyền, nghĩa vụ của vợ chồng theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
  • Chia tài sản chung: Tài sản chung được chia theo thỏa thuận hoặc theo quy định pháp luật, bảo đảm quyền lợi chính đáng của mỗi bên.
  • Quyền, nghĩa vụ với con: Cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự; việc cấp dưỡng được giải quyết theo thỏa thuận hoặc luật định.
  • Quyền kết hôn mới: Sau khi bản án ly hôn có hiệu lực, các bên được quyền kết hôn với người khác theo quy định pháp luật.
  • Hậu quả về cư trú, hộ tịch: Đăng ký thay đổi hộ tịch, cư trú phù hợp tình trạng hôn nhân mới.

Ví dụ thực tiễn: A yêu cầu ly hôn đơn phương với B do mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, xét thấy đủ căn cứ theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tuyên cho ly hôn. Sau khi bản án có hiệu lực, A và B chấm dứt quan hệ vợ chồng, tiến hành chia tài sản chung và thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con.

Như vậy, hệ quả pháp lý của ly hôn đơn phương không chỉ chấm dứt quan hệ hôn nhân mà còn làm phát sinh các quyền, nghĩa vụ về tài sản, con cái và nhân thân, được điều chỉnh bởi Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 - Điều 51 về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
  • Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 - Điều 56 về ly hôn theo yêu cầu của một bên
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 - Điều 28 về tranh chấp về hôn nhân và gia đình
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp