Thụ lý vụ án dân sự và thông báo thụ lý theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 | Công ty Luật Minh Bạch

Thụ lý vụ án dân sự và thông báo thụ lý theo Bộ luật Tố tụng dân sự 2015

Tố tụng · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Thụ lý vụ án là bước khởi đầu chính thức của quá trình giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án. Đây là thời điểm Tòa án chấp nhận đơn khởi kiện và bắt đầu thực hiện các thủ tục tố tụng tiếp theo. Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thụ lý vụ án tại Điều 195 và thông báo thụ lý vụ án tại Điều 196. Bài viết phân tích trình tự, thủ tục và ý nghĩa pháp lý của hai bước tố tụng này.

Điều 195. Thụ lý vụ án

1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

2. Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

3. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

4. Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

Điều 196. Thông báo về việc thụ lý vụ án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án. Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện thì Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án.

2. Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây: a) Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo; b) Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý vụ án; c) Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện; d) Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết; đ) Vụ án được thụ lý theo thủ tục thông thường hay thủ tục rút gọn; e) Danh mục tài liệu, chứng cứ người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện; g) Thời hạn bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có); h) Hậu quả pháp lý của việc bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện.

3. Trường hợp nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án hỗ trợ trong việc gửi tài liệu, chứng cứ thì kèm theo thông báo về việc thụ lý vụ án, Tòa án gửi cho bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bản sao tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

Nguồn: Toàn văn Điều 195, 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 — Luật Minh Bạch

1. Trình tự thụ lý vụ án

Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định trình tự thụ lý vụ án. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Thẩm phán thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án ngay khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo. Các trường hợp được miễn, không phải nộp tạm ứng án phí được quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

2. Vai trò của tiền tạm ứng án phí

Tiền tạm ứng án phí là khoản tiền mà người khởi kiện phải nộp trước để bảo đảm cho nghĩa vụ nộp án phí của mình. Đây là điều kiện để Tòa án thụ lý vụ án trong trường hợp người khởi kiện không thuộc diện được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí.

Việc nộp tiền tạm ứng án phí có ý nghĩa bảo đảm tính nghiêm túc của việc khởi kiện và hạn chế việc khởi kiện tùy tiện. Khi phải nộp một khoản tiền nhất định, người khởi kiện cân nhắc kỹ hơn trước khi đưa vụ việc ra Tòa án.

Hết thời hạn 07 ngày mà người khởi kiện không nộp tiền tạm ứng án phí, Tòa án trả lại đơn khởi kiện. Người khởi kiện có thể yêu cầu Tòa án gia hạn nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

3. Thông báo thụ lý vụ án

Điều 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.

Văn bản thông báo phải có các nội dung chính: ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo; tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý; tên, địa chỉ của người khởi kiện; những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết; vụ án được thụ lý theo thủ tục thông thường hay thủ tục rút gọn; danh mục tài liệu, chứng cứ người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện; thời hạn bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án; hậu quả pháp lý của việc không nộp văn bản về ý kiến của mình.

Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiện, Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

4. Yêu cầu về ý kiến của bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Văn bản thông báo thụ lý vụ án phải ghi rõ thời hạn bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiến bằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có). Thời hạn này theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Văn bản thông báo cũng phải ghi rõ hậu quả pháp lý của việc bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không nộp văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện. Theo Điều 199 Bộ luật Tố tụng Dân sự, nếu bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không nộp văn bản về ý kiến của mình thì Tòa án vẫn tiến hành giải quyết vụ án theo quy định.

Việc thông báo thụ lý vụ án và yêu cầu có ý kiến là cơ chế bảo đảm quyền tranh tụng của các đương sự. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải được biết về việc khởi kiện để chuẩn bị ý kiến, tài liệu, chứng cứ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

5. Yêu cầu hỗ trợ gửi tài liệu, chứng cứ

Khoản 3 Điều 196 quy định trường hợp nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án hỗ trợ trong việc gửi tài liệu, chứng cứ thì kèm theo thông báo về việc thụ lý vụ án, Tòa án gửi cho bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bản sao tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp.

Quy định này tạo thuận lợi cho các bên trong việc tiếp cận tài liệu, chứng cứ của vụ án, bảo đảm nguyên tắc tranh tụng và bình đẳng giữa các đương sự. Đặc biệt trong các vụ án phức tạp, việc các bên có đầy đủ tài liệu, chứng cứ giúp quá trình giải quyết được hiệu quả.

Nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ cũng thuộc về các bên theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn phải cung cấp đầy đủ tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình; bị đơn có quyền xuất trình tài liệu, chứng cứ để phản bác yêu cầu khởi kiện.

6. Ý nghĩa thực tiễn

Thứ nhất, đối với nguyên đơn, việc nắm rõ trình tự thụ lý vụ án và nộp tạm ứng án phí đúng thời hạn giúp đơn khởi kiện được thụ lý, tránh bị trả lại đơn. Cần chuẩn bị chu đáo hồ sơ khởi kiện và theo dõi thông báo của Tòa án về việc nộp tạm ứng án phí.

Thứ hai, đối với bị đơn, việc nhận thông báo thụ lý vụ án là mốc thời gian quan trọng để chuẩn bị ý kiến, tài liệu, chứng cứ và quyền phản tố. Cần chú ý thời hạn nộp ý kiến theo thông báo của Tòa án để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp.

Thứ ba, thụ lý vụ án là cơ sở để xác định thời điểm bắt đầu các thời hạn tố tụng như thời hạn chuẩn bị xét xử, thời hạn cung cấp chứng cứ, thời hạn mở phiên tòa. Việc xác định đúng thời điểm thụ lý có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình giải quyết vụ án.

Thứ tư, việc thông báo thụ lý vụ án cho Viện kiểm sát và các đương sự bảo đảm sự tham gia, kiểm sát của các chủ thể trong tố tụng dân sự. Đây là cơ chế bảo đảm tính hợp pháp và tính công khai của hoạt động tố tụng.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (92/2015/QH13) - Điều 195 về thụ lý vụ án
  • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (92/2015/QH13) - Điều 196 về thông báo thụ lý vụ án
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp