Điều 4. Áp dụng Bộ luật dân sự 1. Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự. 2. Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này. 3. Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng. 4. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch
Nội dung Điều 4 Bộ luật Dân sự 2015 quy định áp dụng Bộ luật Dân sự, gồm 4 khoản.
Khoản 1: Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự. Khẳng định vị trí luật chung của BLDS 2015.
Khoản 2: Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong lĩnh vực cụ thể không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.
Khoản 3: Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng.
Khoản 4: Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
Phân tích: Điều 4 xác lập thứ tự ưu tiên áp dụng pháp luật. BLDS là luật chung (khoản 1). Luật chuyên ngành không được trái nguyên tắc cơ bản tại Điều 3 (khoản 2). Nếu luật chuyên ngành không quy định hoặc vi phạm khoản 2 thì áp dụng BLDS (khoản 3). Điều ước quốc tế ưu tiên hơn BLDS khi có khác biệt (khoản 4).
Ví dụ thực tiễn: Tranh chấp hợp đồng mua bán căn hộ. Luật Kinh doanh bất động sản có quy định riêng về điều kiện giao dịch, nhưng nếu luật này không quy định về lãi suất chậm thanh toán thì áp dụng BLDS 2015 (Điều 357, Điều 468). Nếu quy định của luật chuyên ngành trái nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết (khoản 2 Điều 3 BLDS) thì quy định BLDS được áp dụng.
Lưu ý: Khoản 4 thể hiện nguyên tắc ưu tiên điều ước quốc tế, phù hợp Luật Điều ước quốc tế 2016.
Kết luận: Điều 4 bảo đảm thống nhất, tránh xung đột pháp luật, tạo cơ chế áp dụng linh hoạt giữa BLDS, luật chuyên ngành và điều ước quốc tế.
Ý nghĩa. Điều 4 BLDS 2015 xác lập trật tự áp dụng pháp luật dân sự: BLDS là luật chung; luật chuyên ngành điều chỉnh quan hệ dân sự cụ thể nhưng không trái nguyên tắc cơ bản tại Điều 3. Quy định bảo đảm thống nhất hệ thống pháp luật, tránh xung đột, lấp khoảng trống.
Nguyên tắc áp dụng.
Ví dụ. Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa có yếu tố nước ngoài: Luật Thương mại điều chỉnh trước (khoản 1). Luật Thương mại không quy định về thời hiệu khởi kiện, áp dụng BLDS (khoản 3). Điều ước quốc tế Việt Nam là thành viên (CISG) quy định khác BLDS về cùng vấn đề, áp dụng CISG (khoản 4).
Kết luận. Điều 4 vừa phân định thứ bậc, vừa bảo vệ nguyên tắc cơ bản, vừa bảo đảm cam kết quốc tế — trục xuyên suốt áp dụng pháp luật dân sự.
Tình huống 1. Tranh chấp lãi suất hợp đồng vay. Luật các tổ chức tín dụng không quy định trần lãi suất vay dân sự giữa cá nhân. Căn cứ khoản 3 Điều 4 BLDS 2015, áp dụng quy định BLDS — cụ thể Điều 468 — giới hạn lãi suất không quá 20%/năm, trừ thỏa thuận khác.
Tình huống 2. Luật chuyên ngành quy định lệch nguyên tắc cơ bản tại Điều 3. Ví dụ quy định hạn chế quyền tự định đoạt trái khoản 2 Điều 3. Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 4, quy định đó không được áp dụng; dùng BLDS 2015.
Tình huống 3. Cùng vấn đề, BLDS 2015 khác điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (ví dụ CISG về mua bán hàng hóa quốc tế). Khoản 4 Điều 4: ưu tiên điều ước quốc tế.
Lưu ý vận dụng.
Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm: