Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp | Công ty Luật Minh Bạch

Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

doanh-nghiep · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Góp vốn thành lập công ty là bước pháp lý nền tảng khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Việc góp vốn không chỉ xác lập tư cách thành viên mà còn quyết định vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp và trách nhiệm tài chính của từng thành viên. Bài viết dưới đây phân tích quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 (59/2020/QH14), cụ thể Điều 47 và Điều 48, về góp vốn thành lập công ty, cấp giấy chứng nhận phần vốn góp và sổ đăng ký thành viên.

1. Góp vốn thành lập công ty theo Điều 47

Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. Đây là cam kết pháp lý có ràng buộc, làm cơ sở xác định tỷ lệ phần vốn góp và quyền, nghĩa vụ của từng thành viên.

Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp 1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. 2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại. 3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau: a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty; b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp; c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên. 4. Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Thời hạn góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Khoảng thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản không tính vào thời hạn này. Điều này có ý nghĩa thực tiễn khi tài sản góp vốn là máy móc, thiết bị nhập khẩu hoặc bất động sản cần đăng ký sang tên.

Trong thời hạn 90 ngày, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết, kể cả khi chưa góp đủ. Đây là điểm cần lưu ý khi xác định quyền biểu quyết, quyền chia lợi nhuận và trách nhiệm tài chính trong giai đoạn chuyển tiếp.

Thành viên chỉ được góp vốn bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại. Quy định này bảo vệ tính ổn định của cơ cấu vốn và ngăn ngừa thay đổi tài sản góp vốn tùy tiện.

Khoản 5 Điều 47 xác định thời điểm trở thành thành viên công ty và nghĩa vụ cấp giấy chứng nhận phần vốn góp:

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, người góp vốn trở thành thành viên của công ty kể từ thời điểm đã thanh toán phần vốn góp và những thông tin về người góp vốn quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Thời điểm trở thành thành viên gắn với hai điều kiện: đã thanh toán phần vốn góp và thông tin về người góp vốn được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên. Đồng thời, tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Đây là nghĩa vụ bắt buộc của công ty, không phải quyền tùy nghi.

2. Cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

Giấy chứng nhận phần vốn góp là chứng cứ pháp lý xác nhận quyền sở hữu phần vốn góp của thành viên trong công ty. Khoản 6 Điều 47 quy định các nội dung chủ yếu bắt buộc:

6. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; b) Vốn điều lệ của công ty; c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; d) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên; đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp; e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Thiếu bất kỳ nội dung nào trong số này có thể làm phát sinh tranh chấp về tư cách thành viên và tỷ lệ phần vốn góp. Doanh nghiệp nên soạn mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp đầy đủ ngay từ khi thành lập để tránh phải cấp lại, điều chỉnh về sau.

Khoản 7 Điều 47 quy định trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác:

7. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Trình tự, thủ tục cấp lại do Điều lệ công ty quy định. Do đó, khi soạn Điều lệ, doanh nghiệp nên quy định rõ thẩm quyền, hồ sơ và thời hạn cấp lại để tránh vướng mắc khi phát sinh yêu cầu thực tế.

3. Sổ đăng ký thành viên theo Điều 48

Sổ đăng ký thành viên là tài liệu pháp lý nội bộ nhưng có vai trò quan trọng trong việc xác định tư cách thành viên và tỷ lệ phần vốn góp. Khoản 1 Điều 48 quy định:

1. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên có thể là văn bản giấy, tập hợp dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Sổ đăng ký thành viên có thể là văn bản giấy hoặc tập hợp dữ liệu điện tử. Tính linh hoạt này phù hợp với doanh nghiệp ứng dụng công nghệ, nhưng vẫn phải đảm bảo ghi nhận đầy đủ thông tin sở hữu phần vốn góp.

Khoản 2 Điều 48 liệt kê các nội dung chủ yếu của sổ đăng ký thành viên:

2. Sổ đăng ký thành viên phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; c) Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đã góp, thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn của từng thành viên; d) Chữ ký của thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức; đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

So với giấy chứng nhận phần vốn góp, sổ đăng ký thành viên yêu cầu chi tiết hơn: thời điểm góp vốn, loại tài sản góp vốn, số lượng và giá trị của từng loại tài sản góp vốn. Đây là căn cứ để xác định phần vốn đã góp thực tế, đặc biệt khi tài sản góp vốn không phải tiền mặt.

Khoản 3 và khoản 4 Điều 48 quy định nghĩa vụ cập nhật và lưu giữ:

3. Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi thành viên trong sổ đăng ký thành viên theo yêu cầu của thành viên có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty. 4. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Sổ đăng ký thành viên phải được lưu giữ tại trụ sở chính. Thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên có quyền kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên theo điểm c khoản 2 Điều 49. Do đó, việc ghi chép không đầy đủ hoặc không cập nhật có thể làm phát sinh tranh chấp về quyền tiếp cận thông tin.

4. Trách nhiệm khi góp vốn không đúng hạn

Khoản 3 Điều 47 quy định xử lý khi thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết sau thời hạn 90 ngày:

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau: a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty; b) Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp; c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên công ty, không cần thủ tục chấm dứt tư cách thành viên. Thành viên chưa góp đủ vốn có các quyền tương ứng với phần vốn đã góp. Phần vốn góp chưa góp được chào bán theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

Khoản 4 Điều 47 quy định nghĩa vụ đăng ký thay đổi vốn điều lệ và trách nhiệm tài chính:

4. Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Thời hạn đăng ký thay đổi vốn điều lệ là 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp. Thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ vốn vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày đăng ký thay đổi. Đây là quy định quan trọng nhằm ngăn ngừa việc cam kết vốn lớn nhưng không góp đủ, gây rủi ro cho chủ nợ và đối tác.

Khoản 1 Điều 50 tiếp tục khẳng định nghĩa vụ góp đủ, đúng hạn và trách nhiệm trong phạm vi vốn đã góp:

1. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 của Luật này.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

Ngoại lệ tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 cho thấy trách nhiệm hữu hạn có thể bị mở rộng khi thành viên không góp đủ vốn. Đây là rủi ro pháp lý cần được tư vấn kỹ trước khi cam kết vốn điều lệ.

Lưu ý khi áp dụng

Thứ nhất, thời hạn 90 ngày góp vốn là thời hạn cứng. Doanh nghiệp cần theo dõi và đôn đốc thành viên góp vốn đúng hạn, đặc biệt khi tài sản góp vốn cần thời gian vận chuyển, nhập khẩu hoặc chuyển quyền sở hữu. Thời gian này không tính vào thời hạn 90 ngày nhưng cần được chứng minh khi có tranh chấp.

Thứ hai, giấy chứng nhận phần vốn góp và sổ đăng ký thành viên là hai tài liệu khác nhau, không thay thế cho nhau. Giấy chứng nhận cấp cho từng thành viên; sổ đăng ký thành viên lưu giữ tại trụ sở chính và ghi nhận thông tin chi tiết hơn về tài sản góp vốn.

Thứ ba, khi có thành viên chưa góp đủ vốn, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày. Không thực hiện đúng có thể dẫn đến xử phạt hành chính và rủi ro pháp lý về tính chính xác của thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Thứ tư, thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ vẫn phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với nghĩa vụ tài chính phát sinh trước ngày đăng ký thay đổi. Đây là điểm cần lưu ý khi đàm phán góp vốn và khi xử lý nợ của công ty.

Thứ năm, Điều lệ công ty nên quy định rõ trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp và cập nhật sổ đăng ký thành viên để tránh vướng mắc khi phát sinh thay đổi thành viên hoặc mất giấy chứng nhận.

Công ty Luật Minh Bạch cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý về góp vốn, thành lập doanh nghiệp, soạn thảo Điều lệ và xử lý tranh chấp liên quan đến phần vốn góp. Doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu tư vấn cụ thể nên liên hệ trực tiếp để được đánh giá trên hồ sơ thực tế.

Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Quy định pháp luật có thể thay đổi; doanh nghiệp và cá nhân cần kiểm tra văn bản pháp luật hiện hành hoặc liên hệ Công ty Luật Minh Bạch để được tư vấn cụ thể theo hồ sơ thực tế.
📞 💬 WhatsApp