Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa chuyên trách | Công ty Luật Minh Bạch

Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các Tòa chuyên trách

Tố tụng dân sự & hành chính · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh 1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây: a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này; b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này; c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này. 2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Thẩm quyền theo Điều 37

Thẩm quyền theo Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13)

Điều 37 quy định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Theo đó, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết:

  • Vụ án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên giải quyết khi xét thấy cần thiết.
  • Vụ án dân sự có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
  • Vụ án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 37.

Ngoài ra, Điều 37 còn xác định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên giải quyết khi xét thấy cần thiết.

Phân tích: Điều 37 thiết lập cơ chế phân cấp thẩm quyền theo hai trục. Thứ nhất, trục tự mình lấy lên — Tòa cấp tỉnh có quyền "kéo" vụ việc từ cấp huyện khi thấy cần thiết, bảo đảm tính linh hoạt trong quản lý án. Thứ hai, trục yếu tố nước ngoài — vụ việc có đương sự, tài sản ở nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp quốc tế đương nhiên thuộc cấp tỉnh, do đòi hỏi nghiệp vụ và quan hệ đối ngoại phức tạp hơn.

Ví dụ thực tiễn: Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa công ty Việt Nam và công ty Hàn Quốc, tài sản tranh chấp là lô hàng đang ở cảng Busan. Dù giá trị không lớn, vụ án vẫn thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh vì có đương sự và tài sản ở nước ngoài (khoản 2 Điều 37). Ngược lại, tranh chấp đất đai giữa hai cá nhân trong cùng huyện — Tòa cấp huyện thụ lý; nếu tính chất phức tạp, phạm vi ảnh hưởng rộng, Chánh án Tòa cấp tỉnh có thể lấy lên giải quyết (khoản 1 Điều 37).

Điều 38 (thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp cao) tiếp nối logic phân cấp: cấp cao giải quyết phúc thẩm bản án, quyết định của Tòa cấp tỉnh; giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa cấp huyện, cấp tỉnh trong phạm vi lãnh thổ.

2. Tòa chuyên trách theo Điều 38

Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, gồm Tòa chuyên trách. Cụ thể, Tòa án nhân dân cấp tỉnh có: Tòa dân sự, Tòa hình sự, Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa gia đình và người chưa thành niên. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Nhiệm vụ, quyền hạn của các Tòa chuyên trách:

  • Tòa dân sự: giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền cấp tỉnh (trừ lĩnh vực Tòa chuyên trách khác đảm nhiệm).
  • Tòa kinh tế: tranh chấp kinh doanh, thương mại, phá sản.
  • Tòa lao động: tranh chấp lao động, bảo hiểm xã hội.
  • Tòa gia đình và người chưa thành niên: ly hôn, nuôi con, chia tài sản, các vụ việc liên quan người chưa thành niên.
  • Tòa hành chính: khiếu kiện hành chính.

Ví dụ thực tiễn: Doanh nghiệp A khởi kiện doanh nghiệp B ra Tòa án nhân dân tỉnh X về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa. Theo Điều 37 và Điều 38, vụ án thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh, do Tòa kinh tế thụ lý. Nếu là tranh chấp ly hôn có yếu tố nước ngoài, Tòa gia đình và người chưa thành niên thụ lý.

Việc phân định Tòa chuyên trách bảo đảm chuyên môn hóa, giải quyết nhanh chóng, chính xác theo Điều 1 Bộ luật. Chánh án phân công Thẩm phán phù hợp từng loại việc.

3. Vụ việc có yếu tố nước ngoài

Căn cứ: Điều 37, 38 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13).

Thẩm quyền chung. Điều 37 quy định Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện. Yếu tố nước ngoài xác định theo Điều 464: có ít nhất một bên là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài; hoặc căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật ở nước ngoài; hoặc tài sản liên quan ở nước ngoài.

Phân định cấp huyện — cấp tỉnh. Điều 35 khoản 3 giao Tòa án cấp huyện giải quyết một số vụ việc có yếu tố nước ngoài (ly hôn, tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản khi ly hôn; tranh chấp hợp đồng, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng mà các bên đều cư trú, làm việc tại Việt Nam). Ngoài phạm vi đó, thẩm quyền thuộc cấp tỉnh.

Tòa chuyên trách. Điều 38 xác định thẩm quyền của các Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Tòa dân sự, Tòa hình sự, Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao động, Tòa gia đình và người chưa thành niên. Vụ việc có yếu tố nước ngoài được phân theo tính chất quan hệ: tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài thuộc Tòa kinh tế; ly hôn có vợ/chồng ở nước ngoài thuộc Tòa gia đình và người chưa thành niên; tranh chấp lao động với người sử dụng lao động nước ngoài thuộc Tòa lao động.

Ví dụ. Công ty A (Việt Nam) khởi kiện công ty B (Hàn Quốc) về hợp đồng mua bán hàng hóa, hàng giao tại Việt Nam. Đây là vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài. Thẩm quyền sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cụ thể Tòa kinh tế, theo Điều 37 khoản 1 và Điều 38 khoản 1.

Lưu ý. Khi điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác, áp dụng quy định điều ước đó (Điều 2 khoản 3).

4. Vụ việc thuộc thẩm quyền

Căn cứ: Điều 37, Điều 38 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13).

Thẩm quyền theo loại việc (Điều 37): Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thủ tục sơ thẩm:

  • Tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30, 32, trừ tranh chấp thuộc thẩm quyền cấp huyện.
  • Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động thuộc Điều 27, 29, 31, 33, trừ yêu cầu thuộc cấp huyện.
  • Vụ việc dân sự có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài, cần ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án nước ngoài.
  • Vụ việc dân sự liên quan đến lợi ích công cộng, Nhà nước, hoặc thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Thẩm quyền theo lãnh thổ, lựa chọn (Điều 38): Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc (cá nhân) hoặc đặt trụ sở (cơ quan, tổ chức) giải quyết. Đương sự có quyền thỏa thuận bằng văn bản chọn Tòa án nơi nguyên đơn cư trú, làm việc, có trụ sở, hoặc nơi có bất động sản (nếu tranh chấp bất động sản).

Ví dụ thực tiễn: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa công ty A (Hà Nội) và công ty B (TP.HCM), giá trị 3 tỷ đồng, không có yếu tố nước ngoài. Đây là tranh chấp kinh doanh thương mại thuộc Điều 30, không thuộc loại cấp huyện loại trừ, nên Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn đặt trụ sở (TP.HCM) có thẩm quyền sơ thẩm theo Điều 37 và Điều 38. Nếu hai bên thỏa thuận chọn Tòa án Hà Nội, thỏa thuận được tôn trọng.

Lưu ý: Khi vụ việc vừa thuộc cấp huyện vừa có yếu tố nước ngoài hoặc cần ủy thác tư pháp, thẩm quyền chuyển lên cấp tỉnh. Xác định đúng thẩm quyền tránh trả đơn, chuyển vụ án, bảo đảm hiệu lực tố tụng.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 (92/2015/QH13) - Điều 37, 38
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp