Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động | Công ty Luật Minh Bạch

Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động

Lao động · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 16. Nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động 1. Người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. 2. Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

Căn cứ: Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14).

Khi giao kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có nghĩa vụ cung cấp thông tin trung thực cho người lao động về: công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc; về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; về mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; về quy chế nâng bậc, nâng lương; về điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; về nội quy lao động và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ này mang tính bắt buộc và đơn phương — phát sinh trước và trong quá trình giao kết, không phụ thuộc việc người lao động có yêu cầu hay không. Mục đích: bảo đảm sự tự nguyện, bình đẳng, để người lao động quyết định giao kết trên cơ sở thông tin đầy đủ, tránh bị lừa dối hoặc nhầm lẫn.

Ví dụ thực tiễn: Doanh nghiệp tuyển dụng vị trí kế toán nhưng không thông báo phải làm ca đêm luân phiên, hoặc không nêu mức lương thực tế thấp hơn thỏa thuận miệng. Khi người lao động phát hiện, hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu từng phần hoặc toàn bộ do giao kết dựa trên thông tin không trung thực, đồng thời người sử dụng lao động có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.

Hệ quả: Cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc giao kết hợp đồng lao động là căn cứ để xử lý hợp đồng vô hiệu theo Bộ luật Lao động 2019. Đây cũng là cơ sở để người lao động yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu phát sinh.

Thực tiễn cho thấy nhiều tranh chấp lao động bắt nguồn từ việc người sử dụng lao động không minh bạch về lương, phụ cấp, điều kiện làm việc. Tuân thủ Điều 16 vừa là nghĩa vụ pháp lý, vừa là biện pháp phòng ngừa rủi ro tranh chấp, bảo vệ quyền lợi chính đáng của cả hai bên.

2. Nghĩa vụ của người lao động

Căn cứ: Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14).

Khoản 2 Điều 16 quy định nghĩa vụ cung cấp thông tin của người lao động. Theo đó, người lao động phải cung cấp cho người sử dụng lao động các thông tin sau:

  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khỏe.
  • Thông tin khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

Phân tích. Nghĩa vụ này mang tính chất đối ứng với quyền được cung cấp thông tin của người lao động tại khoản 1 Điều 16. Mục đích: bảo đảm người sử dụng lao động có căn cứ đánh giá năng lực, sự phù hợp của ứng viên trước khi giao kết. Thông tin phải trung thực, chính xác; cung cấp sai sự thật có thể dẫn tới hậu quả pháp lý như hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu theo Điều 49 Bộ luật Lao động 2019.

Ví dụ thực tiễn. Ứng viên khai trình độ kỹ năng nghề, chứng chỉ hành nghề không đúng thực tế để được tuyển vào vị trí yêu cầu chuyên môn. Khi phát hiện, người sử dụng lao động có quyền xử lý theo thỏa thuận và quy định pháp luật; trường hợp gây thiệt hại, người lao động có thể phải bồi thường theo Điều 129 Bộ luật Lao động 2019.

Lưu ý. Nghĩa vụ chỉ giới hạn ở thông tin liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động. Người sử dụng lao động không được yêu cầu cung cấp thông tin ngoài phạm vi cần thiết, tránh xâm phạm đời sống riêng tư của người lao động.

3. Nội dung thông tin bắt buộc

Căn cứ Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14).

Nghĩa vụ cung cấp thông tin phát sinh trước khi giao kết, mang tính hai chiều. Nội dung bắt buộc khác nhau theo chủ thể.

1. Người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải cung cấp cho người lao động (NLĐ):

  • Công việc, địa điểm làm việc;
  • Điều kiện làm việc;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;
  • Quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà NLĐ yêu cầu.

2. NLĐ phải cung cấp cho NSDLĐ:

  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà NSDLĐ yêu cầu.

Ví dụ thực tiễn. Doanh nghiệp tuyển thợ vận hành máy. Trước ký hợp đồng, NSDLĐ phải nêu rõ mức lương, phụ cấp độc hại, chế độ BHXH, ca làm việc. Nếu chỉ thỏa thuận miệng "lương 10 triệu, làm theo ca" mà không nêu điều kiện làm việc, phụ cấp — vi phạm Điều 16. Ngược lại, NLĐ khai không trung thực về trình độ kỹ năng nghề dẫn đến tuyển sai vị trí — cũng vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin.

Hệ quả. Thông tin trung thực là cơ sở để hợp đồng lao động hợp pháp, tránh tranh chấp về lương, điều kiện lao động, và là căn cứ xử lý khi một bên gian dối theo quy định pháp luật về giao kết hợp đồng.

4. Hệ quả khi vi phạm

Căn cứ: Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14).

Điều 16 quy định nghĩa vụ cung cấp thông tin của hai bên khi giao kết hợp đồng lao động. Khoản 1: người sử dụng lao động phải cung cấp cho người lao động thông tin về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phạm vi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu. Khoản 2: người lao động phải cung cấp thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

Hệ quả khi vi phạm. Bộ luật không quy định chế tài riêng cho hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin tại Điều 16. Hệ quả pháp lý phát sinh theo các cơ chế chung:

  • Hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu. Khi một bên cung cấp thông tin sai sự thật, gian dối dẫn đến giao kết, hợp đồng lao động bị coi là vô hiệu theo Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 (nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; giao kết không đúng thẩm quyền; giao kết không tự nguyện do lừa dối, đe dọa; công việc bị pháp luật cấm).
  • Xử lý hợp đồng vô hiệu. Theo Điều 51, hai bên phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp; nếu không sửa được, chấm dứt và giải quyết quyền lợi theo Điều 51. Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại (Điều 51 khoản 3).
  • Xử phạt hành chính. Hành vi cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết có thể bị xử phạt theo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.

Ví dụ. Doanh nghiệp tuyển dụng không thông báo mức lương thực tế thấp hơn thỏa thuận, hoặc người lao động khai gian trình độ kỹ năng nghề để được tuyển. Khi phát hiện, bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu tuyên vô hiệu, đòi bồi thường; cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính.

Lưu ý. Nghĩa vụ cung cấp thông tin là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc. Vi phạm không chỉ làm phát sinh trách nhiệm dân sự, hành chính mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực hợp đồng lao động.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động 2019 (45/2019/QH14) - Điều 16
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp