Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan và thẩm quyền cấp | Công ty Luật Minh Bạch

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan và thẩm quyền cấp

Sở hữu trí tuệ · Công ty Luật Minh Bạch · Cập nhật 2026/10

Điều 50. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan98 1.99 Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể tự mình hoặc ủy quyền cho đại diện hợp pháp nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan cho cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của Chính phủ. 2. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan bao gồm: a)100 Tờ khai đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan. Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ; b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan; c) Văn bản ủy quyền101, nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền; d) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền; đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả; e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung. 3. Tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 2 Điều này phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt. 4.102 Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định các mẫu văn bản trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan. Điều này được sửa đổ

Nguồn: Toàn văn điều luật — Luật Minh Bạch

1. Hồ sơ đăng ký quyền tác giả theo Điều 50

Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ (hợp nhất 67/VBHN-VPQH) quy định hồ sơ đăng ký quyền tác giả gồm:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả theo mẫu;
  • 02 bản sao tác phẩm đăng ký (bản sao chụp, bản in, bản ghi âm, ghi hình hoặc bản lưu giữ tương tự);
  • Giấy ủy quyền nếu nộp qua đại diện;
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn nếu người nộp không phải tác giả/chủ sở hữu;
  • Văn bản đồng ý của đồng tác giả nếu tác phẩm có nhiều tác giả;
  • Văn bản đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả nếu tác phẩm phái sinh.

Điều 51 xác định tác giả, chủ sở hữu có quyền nộp đơn; Điều 53 quy định thời hạn thẩm định và cấp Giấy chứng nhận; Điều 55 nêu các trường hợp từ chối cấp. Việc phân biệt rõ tài liệu bắt buộc giúp tránh bị trả đơn theo Điều 55.

Ví dụ thực tiễn: Ca sĩ A đăng ký quyền liên quan cho bản ghi âm ca khúc do mình thể hiện. Hồ sơ cần tờ khai, 02 bản sao bản ghi (đĩa/CD hoặc file lưu), giấy tờ chứng minh tư cách chủ sở hữu bản ghi. Nếu A chỉ là người biểu diễn, không phải nhà sản xuất bản ghi, A phải bổ sung văn bản chuyển giao quyền từ nhà sản xuất — thiếu giấy này, Cục Bản quyền tác giả có căn cứ từ chối theo Điều 55.

Lưu ý thực tiễn: Bản sao tác phẩm phải nộp đủ 02 bản; nhiều hồ sơ bị trả do chỉ nộp 01 bản hoặc bản sao không đúng định dạng. Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn cần tương ứng loại tác phẩm (tác phẩm phái sinh, tác phẩm dịch, tác phẩm có đồng tác giả).

2. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ theo Điều 51

Thẩm quyền theo Điều 51. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (Điều 51).

Cấp. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo Điều 50; cơ quan có thẩm quyền thẩm định và cấp Giấy chứng nhận. Đăng ký không phải điều kiện phát sinh quyền — quyền phát sinh từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo và định hình (Điều 6). Giấy chứng nhận là chứng cứ ban đầu về tác giả, chủ sở hữu.

Cấp lại. Áp dụng khi Giấy chứng nhận bị mất, rách, hư hỏng không còn sử dụng được. Nội dung giấy cấp lại giữ nguyên so với bản gốc.

Cấp đổi. Áp dụng khi có thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận: thay đổi chủ sở hữu, tác giả, tên tác phẩm hoặc nội dung đăng ký. Cơ quan cấp đổi ghi nhận nội dung mới.

Hủy bỏ. Cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận khi người được cấp không đủ điều kiện, hồ sơ có thông tin sai lệch, hoặc có bản án/quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Hủy bỏ không đương nhiên triệt tiêu quyền tác giả, quyền liên quan nếu quyền thực tế vẫn tồn tại.

Ví dụ. Ca sĩ A đăng ký quyền liên quan cho bản ghi âm. Sau đó chuyển nhượng cho công ty B — B nộp hồ sơ cấp đổi để ghi nhận chủ sở hữu mới. Nếu bản ghi âm bị phát hiện sao chép trái phép từ bản ghi khác, cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp.

Liên hệ. Thẩm quyền cấp, cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ tại Điều 51 gắn với trình tự, thủ tục tại Điều 50 (nộp hồ sơ), Điều 53 (thời hạn xử lý), Điều 55 (hiệu lực Giấy chứng nhận).

3. Hiệu lực Giấy chứng nhận theo Điều 53

Hiệu lực Giấy chứng nhận theo Điều 53

Theo Điều 53 Luật Sở hữu trí tuệ (hợp nhất), Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam kể từ ngày cấp. Đây là chứng cứ pháp lý ban đầu về quyền tác giả, quyền liên quan của tổ chức, cá nhân được ghi nhận.

Cần phân biệt: Điều 50 quy định thẩm quyền cấp, Điều 51 quy định trình tự, thủ tục cấp, Điều 53 quy định hiệu lực, còn Điều 55 quy định về việc cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận. Điều 53 khẳng định giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận nhưng không đồng nghĩa với việc xác lập quyền tuyệt đối — quyền tác giả phát sinh kể từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo và định hình dưới một hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.

Ví dụ thực tiễn: Tác giả A sáng tác bài hát năm 2020, đăng ký và được cấp Giấy chứng nhận năm 2021. Khi xảy ra tranh chấp với B — người sử dụng bài hát không xin phép — Giấy chứng nhận của A là chứng cứ ban đầu để A chứng minh quyền tác giả trước cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, nếu B chứng minh được mình cũng có quyền hợp pháp hoặc tác phẩm thuộc trường hợp không được bảo hộ, Tòa án có thể không công nhận quyền của A dù A đã có Giấy chứng nhận. Nói cách khác, Giấy chứng nhận có hiệu lực chứng minh nhưng có thể bị phản bác bằng chứng cứ ngược lại.

Ngoài ra, Giấy chứng nhận chỉ có hiệu lực trong phạm vi nội dung đã đăng ký. Khi có thay đổi về tác giả, chủ sở hữu, nội dung tác phẩm, tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận theo Điều 55. Việc không thực hiện có thể ảnh hưởng đến giá trị chứng cứ của Giấy chứng nhận trong tranh chấp.

4. Cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực theo Điều 55

Cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận (Điều 55)

Theo Điều 55 Luật Sở hữu trí tuệ (hợp nhất), Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan được cấp lại, cấp đổi hoặc hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp luật định. Thẩm quyền thuộc cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả — hiện là Cục Bản quyền tác giả (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

Cấp lại áp dụng khi Giấy chứng nhận bị mất hoặc hư hỏng không còn sử dụng được. Tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị, nêu rõ lý do; cơ quan cấp xem xét và cấp lại bản mới với nội dung giữ nguyên như bản gốc.

Cấp đổi áp dụng khi có thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận: thay đổi tên, địa chỉ chủ sở hữu; thay đổi tên tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng; hoặc thay đổi nội dung đăng ký. Điều 55 yêu cầu chủ thể nộp đơn kèm tài liệu chứng minh sự thay đổi; cơ quan cấp đổi giữ nguyên số đăng ký, cập nhật thông tin mới.

Hủy bỏ hiệu lực xảy ra khi: (i) chủ sở hữu không còn là người nộp đơn hợp pháp; (ii) tác phẩm không thuộc đối tượng bảo hộ; (iii) đăng ký dựa trên thông tin gian dối; hoặc (iv) có bản án, quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Hủy bỏ làm chấm dứt hiệu lực pháp lý của Giấy chứng nhận kể từ thời điểm xác định.

Ví dụ thực tiễn: Ca sĩ A đăng ký quyền liên quan cho bản ghi âm. Sau đó đổi nghệ danh, A nộp đơn cấp đổi để cập nhật tên chủ sở hữu — cơ quan cấp đổi, giữ nguyên số đăng ký. Ngược lại, nếu phát hiện bản ghi âm được tạo từ bản gốc của người khác mà không có sự đồng ý, cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận theo Điều 55.

Lưu ý: Điều 50, 51, 53 quy định thủ tục nộp đơn, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận; Điều 55 là cơ sở pháp lý cho các biến động sau khi cấp. Thời hiệu, hồ sơ cụ thể thực hiện theo văn bản hướng dẫn thi hành.

Lưu ý khi áp dụng

Bài viết dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm cập nhật, bao gồm:

  • Luật Sở hữu trí tuệ (hợp nhất) - Điều 50, 51, 53, 55
Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức. Vụ việc của bạn cần được luật sư đánh giá trên hồ sơ cụ thể. Gửi thông tin vụ việc tại đây hoặc gọi 0987 892 333.
📞 💬 WhatsApp